Chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc cho du học sinh

Đi du học nước ngoài, đặc biệt là du học tư túc thì vấn đề chi phi sinh hoạt tại nước đến như Hàn Quốc luôn khiến cho chúng ta và các bậc phụ huynh phải tính toán, suy nghĩ, cân qua đếm lại rất nhiều trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Vậy một sinh viên đi học thì chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc khoảng bao nhiêu một tháng? Là câu hỏi của nhiều bạn và bậc phụ huynh đang lên kế hoạch cho con/ em mình trên hành trang mới của cuộc đời.

0
382

Chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc, nói là trung bình nhưng thật ra lại có sự khác nhau không nhỏ giữa người này và người kia, giữa nam và nữ, giữa người ăn ít và người ăn nhiều, giữa người thích đi mua sắm và người không thích đi mua sắm… Sau đây, mình tóm gọn lại chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc một cách cơ bản nhất.

1. Chi phí kí túc xá/ thuê phòng:

trường mình có khu kí túc xá dành cho sinh viên nước ngoài, giá thuê mỗi loại khác nhau nhưng tính trung bình là 200,000 KRW/ tháng/ người/ phòng 2 người (đã bao gồm hết tiền điện, gas và nước). Nếu các bạn có thể ở được trong kí túc xá trường thì chi phí sinh hoạt tại Hàn Quốc của các bạn sẽ được giảm đáng kể phần nào, để bù lại những phát sinh khác. đây là bảng tính chung của Kí túc xá trường Đại học Sejong (1 năm ), tính chung cho tất cả sinh viên ( tùy kí túc xá sẽ có giá khác nhau ): http://eng.sejong.ac.kr/contents/eng/cor/gapplicationfee.html
• Nếu ở trọ bên ngoài thì:
• Gosiwon (dạng phòng đơn cho 1 người ở, 1 giường, 1 bàn, 1 tủ lạnh mini): diện tích khoảng 6m2, có khu nấu ăn riêng cho cả dãy và nhà vệ sinh chung. Giá dao động từ 200,000 KRW ~ 300,000 KRW/ phòng/ tháng (không cần đặt cọc). Vào lúc nào, có phòng lúc nào, trả tiền và ở lúc đó.
• Thuê phòng: thông thường là phòng gồm bếp, nhà vệ sinh và phòng ngủ, diện tích trung bình từ 15m2 đến 23m2. Loại phòng này thì có tiền đặt cọc cho chủ nhà và có kí hợp đồng dài hạn (từ 1 đến 2 năm). Tiền đặt cọc thì dao động từ 3,000,000 KRW ~ 5,000,000 KRW, tiền thuê phòng dao động từ 300,000 KRW ~ 500,000 KRW (chưa bao gồm tiền điện, tiền nước và tiền gas). Các bác chủ nhà thì sẽ tính tiền nước khoảng 10,000 KRW/ người/ tháng, tiền điện (nếu ko xài nhiều) khoảng 15,000 KRW/ tháng/ người và tiền gas sẽ khác nhau cho từng mùa (bên đây gas dung để bật máy sưởi dưới sàn nên mùa đông sẽ trả nhiều tiền hơn mùa hè). Giá dao động cho mùa hè là khoàng 20,000 KRW/ tháng người nhưng mùa đông có khi lên đến 70,000 ~100,000 KRW/ người/ tháng. Vậy nên, phương án thuê phòng bên ngoài khiến cho chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc tăng cao, đặc biệt là khi mùa đông đến, đây là phương án mà dành cho những bạn sinh viên nào có một nguồn tài chính dồi dào, không quan trọng mấy chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc đắt hay rẻ hoặc cho những bạn nào đi học thành nhóm, muốn ở chung để không gò bó các điều kiện quy định của kí túc xá…
(Mình sẽ có bài viết cụ thể hơn về việc thuê phòng ở bên ngoài tại Seoul, Hàn Quốc)

2. Chi phí ăn uống:


Nếu có thể tự nấu ăn được tại chỗ ở, thì phải sẽ tiết kiệm được khá nhiều chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc. Thịt bò và thịt heo bình thường bên Hàn, giá cả dao động khoảng 15,000 won ~ 20,000 won/ kg ( tương đương khoảng 300,000 VND đến 500,000 VND/ kg) nhưng rau xanh này nọ thì đắt đỏ hơn nhiều, đặc biệt là khi mùa đông tới. Giá cả như sau:
• Gạo: 12,000 ~ 15,000 KRW/ 5kg
• Dưa leo: mùa hè khoảng 1,500 KRW/ 3 trái; mùa đông 2,500 KRW/ 2 trái
• Cà chua: có hai loại, một là cà chua bi (nhỏ, ăn trực tiếp như trái cây) khoảng 3,000 KRW/ hộp/ 300g; cà chua trái lớn để nấu canh hay nấu thức ăn thì tính theo gram thông thường là 500 KRW/ gram, cân tính tiền hoặc bán 1 rổ 3-4 trái từ 3,000 KRW ~ 5,000 KRW
• Còn nhiều loại rau khác như xà lách, cải xanh… rồi còn có hành tây… giá không rẻ như Việt Nam mình nên khi mua nhớ chọn lựa kĩ. Hãy nhớ, mua cả túi bao giờ cũng rẻ hơn mua 1 nhưng nếu chỉ có 1 mình thì cả túi ăn không hết lại hư. Các bạn nhớ dành một phần chi phí trong chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc cho khâu đi chợ hay siêu thị mua đồ ăn tích trữ để không khỏi bị động khi đến cuối tháng nhé.
Còn nếu đi ăn ngoài thì các quán ăn, giá đồ ăn tại tiệm dao động từ 5,000 KRW ~ 7,000 KRW/ phần. Ăn tại căn-tin trường thì rẻ hơn từ 3,500 KRW ~ 5,500 KRW/ phần. Nếu trường bạn có căn-tin thì hãy tận dụng triệt để nhé, chất lượng thì mình thấy không khác mấy, đôi khi ăn tại căn-tin còn có nhiều thịt hơn bên ngoài ^^. Thời gian đầu, khi mình chưa rõ thông tin chợ/ siêu thị này nọ thì hay ăn tại căn-tin trường để phần chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc của mình được đỡ phần nào.

3. Chi phí đi lại:


Ở Seoul phương tiện giao thông rất thuận lợi cho việc di chuyển giữa nơi này và nơi khác trong nội đô. Sự thuận tiện vượt hẳn các chuyến tàu điện ngầm chính là xe buýt, xe buýt chạy đúng giờ và giúp cho hành khách có thể ngắm nhìn phố xá luôn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu. Còn một lựa chọn hàng đầu để có một chi phí sinh hoạt tại Hàn Quốc tiết kiệm là đi bộ, vừa tốt cho sức khỏe, vừa tiết kiệm được kha khá cho khoản đi lại nhưng với điều kiện là bạn phải biết đường và có một đôi chân khỏe
Chi phí đi lại bằng tàu điện ngầm: 1,250 KRW/ người lớn/ chặng (sử dụng thẻ T-money), nếu mua vé lẻ sẽ mắc hơn
Chi phí đi lại bằng xe buýt: 1,200 KRW/ người lớn/ chặng (sử dụng thẻ T-money), sử dụng tiền mặt sẽ phải trả 1,300 KRW/ người lớn/ chặng
• Chính vì vậy, điều đầu tiên khi đến Seoul, hãy mua cho mình một thẻ T-money để đi lại thuận tiện nhé. Thẻ T-money có bán tại các trạm thông tin tàu điện ngầm (Information centre), thường được dựng ngày trước lối ra/ vào của tàu điện. Giá cho một thẻ T-money là 2,500 KRW.
• Lưu ý thêm: sử dụng thẻ T-money, trong vòng 30 phút nếu bạn chuyển từ tàu điện ngầm (subway) sang xe bus thì không phải trả thêm tiền nhé. Còn nếu chuyển từ xe bus sang tàu điện ngầm thì trả thêm phí chênh lệch 50 won

4. Chi phí khác:

Hãy dành một khoản từ 50,000 KRW đến 100,000 KRW để làm chi phí phát sinh trong tháng. Có khi bạn sẽ phải cần dung đến đó.
Sau 4 phần liệt kê chi phí như trên thì mình sẽ có một bảng tính như sau về chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc trung bình cho một du học sinh bình thường

Kí túc xá Gosiwon Thuê phòng
200,000 KRW 250,000 KRW 350,000 KRW
Ăn uống tự nấu 150,000 KRW 150,000 KRW 150,000 KRW
Ăn bên ngoài 300,000 KRW 300,000 KRW 300,000 KRW
Chi phí đi lại 50,000 KRW 50,000 KRW 50,000 KRW
Chi phí phát sinh 100,000 KRW 100,000 KRW 100,000 KRW
Chi phí điện, gas, nước 50,000 KRW

Các bạn dựa vào bảng này, rồi tính cho mình một chi phí sinh hoạt tại Hàn Quốc phù hợp nhất nhé