Trường Đại học Myongji – trường danh tiếng nhất Hàn Quốc

Trường Đại học Myongji được thành lập năm 1948 và được đánh giá là trường tư thục danh tiếng hàng đầu Hàn Quốc. Hiện tại, trường đang là điểm đến du học ưa thích được nhiều bạn học sinh sinh viên lựa chọn.

0
342

1Tổng quan về trường Đại học Myongji

Cảnh quan trường Đại học Myongji

Đại học Myongji có 2 cơ sở chính. Cơ sở Khoa học xã hội nằm tại thủ đô Seoul và cơ sở Khoa học tự nhiên nằm tại thành phố Yoshin. Cả 2 cơ sở đều được đánh giá cao trong việc đào tạo và giảng dạy. Có được điều này nhờ đội ngũ giảng viên là các giáo sư nhiệt tình, có kinh nghiệm và trình độ lâu năm, kết hợp với hệ thống cơ sở vật chất tiên tiến, các trang thiết bị hiện đại được đầu tư cho việc nghiên cứu và học tập của sinh viên. Với hệ thống giảng dạy đạt tiêu chuẩn chất lượng, trường Đại học Myongji đã thu hút hơn 500 du học sinh đến từ hơn 20 quốc gia khác nhau trên thế giới.

Đặc biệt vào năm 2008, Chính phủ Hàn QUốc đã chọn lựa trường Đại học Myongji là tổ chức đào tạo sinh viên quốc tế uy tín, và trường cũng đã nhận được sự tài trợ đến từ Chính phủ. Trường cũng đã được Tổ chức Study Abroad Foundation bầu chọn vào danh sách 23 trường Đại học danh giá nhất của Hàn Quốc.
Hiện tại số lượng sinh viên đăng kí theo học tại trường lên tới hơn 15000 sinh viên và hơn 1900 nghiên cứu sinh. Trường có 45 khoa và chuyên ngành tại 9 Đại học chuyên khoa, cùng với 47 chuyên ngành đào tạo hệ Thạc sĩ, 45 chuyên ngành đào tạo hệ Tiến sĩ và hơn 20 chuyên ngành đào tạo kết hợp giữa hệ Thạc sĩ và Tiến sĩ

2Chuyên ngành đào tạo

2.1 Cơ sở tại Seoul

2.1.1 Đại học nhân văn

  • Ngữ văn Hàn Quốc.
  • Ngữ văn Trung Quốc.
  • Ngữ Văn Anh.
  • Ngữ văn Nhật Bản.
  • Lịch sử
  • Thông tin Tư liệu,
  • Ả rập học
  • Lịch sử Mỹ thuật
  • Triết học
  • Sáng tác Văn học

2.1.2 Đại học Khoa học Xã hội

  • Hành chính.
  • Kinh tế.
  • Khoa học Chính trị và Ngoại giao.
  • Truyền thông số.
  • Giáo dục và Phát triển Trẻ em.
  • Giáo dục và Hướng dẫn Thanh thiếu niên.

2.1.3 Đại học Quản trị Kinh doanh

  • Quản trị Kinh doanh.
  • Quản lý Hệ thống Thông tin.
  • Thương mại Quốc tế.

2.1.4 Đại học Luật

  • Luật.

2.2 Cơ sở tại Yongin

2.2.1 Đại học Khoa học tự nhiên

  • Toán, Lý, Hóa.
  • Thực phẩm và Dinh dưỡng.
  • Khoa học Đời sống và Thông tin Đời sống.

2.2.2 Đại học Kỹ thuật

  • Kỹ thuật Điện.
  • Kỹ thuật Điện tử.
  • Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông.
  • Kỹ thuật Hóa học, Kỹ thuật Vật liệu Tiên tiến.
  • Công nghệ Sinh học và Kỹ thuật Môi trường.
  • Kỹ thuật Máy tính.
  • Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Môi trường.
  • Kỹ thuật Giao thông.
  • Kỹ thuật Cơ Khí.
  • Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp.

2.2.3 Đại học Nghệ thuật và Giáo dục thể chất

  • Thiết kế (Thiết kế Truyền thông Nghe nhìn, Thiết kế Công nghiệp.
  • Thiết kế Truyền thông Đa phương tiện, Thiết kế Truyền thông).
  • Giáo dục Thể chất.
  • Cờ vây học.
  • Âm nhạc (Piano, Thanh nhạc, Sáng tác nhạc).
  • Điện ảnh và Nhạc kịch.

2.2.4 Đại học Kiến trúc

  • Kiến trúc sư (hệ 5 năm).
  • Thiết kế Không gian.

3Thời gian nhập học và học phí

  • Mức học phí sẽ tùy thuộc vào chương trình hệ Đại học và hệ sau Đại học.
  • Hệ đại học: 3.500$ – 5.000$
  • Hệ sau đại học: 4.300$ – 5.600$

Với chương trình đào tạo tiếng Hàn

Thời gian nhập học vào các kì học mùa xuân, hạ, thu, đông sẽ nhập học tương ứng vào các tháng 1,3,7,9 trong năm. Mỗi lớp sẽ giới hạn số lượng học viên trong khoảng 15 học viên. Các lớp sẽ học 5 buổi /tuần với thời gian học khoảng 4 tiếng. Học phí khoảng 1150 USD/kì.

4Ký túc xá

Kí túc xá của Đại học Myongji được xây dựng rất hiện đại với đầy đủ các tiện nghi như phòng tắm riêng, điều hòa khí, khóa cửa tự động, Internet…Chi phí kí túc xá ở Seoul sẽ cao hơn một chút so với cơ sở Yongin.

  • Chi phí kí túc xá tại Cơ sở Seoul

Phòng 4 ng: 882$/4 tháng
Phòng 2 ng: 1.206$/4 tháng (không bao gồm ăn)

  • Chi phí kí túc xá tại cơ sở Yongin

Phòng 4 ng: 824$/4 tháng
Phòng 2 ng: 1.074$/4 tháng (40 xuất ăn/ tháng)